Cáp vặn xoắn hạ thế 2,3,4 lõi ruột nhôm, cách điện XLPE (LV-ABC)

Giới thiệu

 
TỔNG QUAN:
– Cáp vặn xoắn hạ thế ruột nhôm , cách điện bằng XLPE ,dùng để truyền tải, phân phối điện , cấp điện áp 0,6/1kV, treo trên không
– Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 80OC.
– Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch là 250 oC, với thời gian không quá 5 giây
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG :
–          TCVN 6447-1998    : Cáp điện vặn xoắn cách điện bằng XLPE, điện áp làm việc đến 0,6/1 kV
–          Tiêu chuẩn Úc : AS3560-91

 

Đặc tính kỹ thuật

 
I/ CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁP LV-ABC:
( Technical characteristics of LV-ABC )
             
     I.1 – Mô tả (Description):
       Cáp vặn xoắn hạ thế ( LV-ABC ) có các đặc tính sau (LV-ABC shall have the following characteristics) :
            1 – Kiểu : Toàn bộ cáp chịu lực căng đỡ , các pha và trung tính có kích thước bằng nhau.
                 (Type : self-supported , phase and neutral cores have the same cross-sectional area ).
2 – Cách điện : XLPE với ứng suất kéo tối đa để có thể truyền qua phần cách điện XLPE tại kẹp căng là 40 MPa.
(Insulation : XLPE insulation, maximum tensile stress that can be transmitted through XLPE Insulation at strain clamp is 40 Mpa).
3 – Dạng ruột dẫn : sợi nhôm xoắn đồng tâm và cán ép chặt.
(Type of conductor: The alluminum conductor shall be stranded , circular compacted ).
4 – Vật liệu của ruột dẫn : Nhôm với sức kéo đứt tối thiểu là 140 Mpa.
(Material of conductor : Alluminum with minimum tensile stress is 140 MPa). 
5 – Đánh dấu mét trên cáp : Lõi trung tính   được đánh số theo chiều dài cáp , cách khoảng 1 mét. Việc đánh dấu mét được giới hạn trong 6 chữ số và chiều dài cáp trên turê có thể bắt đầu tại số bất kỳ. Cáp được cuộn lên turê với số thấp nhất tại đầu cuối trong turê.
(Metre marking of cable: Neutral core in each cable length shall be sequentially marked, numerically, at 1 m interval. The metre marking shall be limited to 6 digits and any drum lenhth may start at any integral number. The cable shall be wond on the drum with the lowest number at the drum barrel end) .
           6 – Nhận dạng lõi  (Identification of cores):
                 Lõi sẽ được nhận dạng bằng một trong ba cách sau (Cores shall be indentified by one of
             the following methods):
·      Bằng gân : các gân liên tục dọc cáp ( continuous , longitudial raised ribs ) .
·      Bằng số : các số màu trắng in dọc cáp , cách khoảng dưới 100mm ( whites arabic numerals along the cable, at interval < 100mm).
·      Bằng 3 sọc màu : ( 3 colour strip )
·      Cáp 2 lõi ( two-core cable ) :
Pha A         :     1 gân       – số 1 – 3 Sọc màu dương ( Phase A: 1 rib – number 1- 3 Blue strip)
Trung tính : Không gân – số 0 –      Không sọc       (Neutral : No ribs – number 0 – No strip)
·      Cáp 3 lõi ( three- core cable ):
Pha A         :       1 gân    – số 1 – 3 Sọc màu dương (Phase A: 1 rib – number 1 – 3 Blue strip)
Pha B         :        2 gân    – số 2 – 3 Sọc màu vàng  (Phase B : 2 ribs – number 2 – 3 Yellow strip)    
Trung tính : Không gân – số 0 –     Không sọc       (Neutral : No ribs – number 0 – No strip)
·      Cáp 4 lõi ( Four – core cable )
Pha A         :      1 gân      – số 1 – 3 Sọc màu dương (Phase A : 1 rib – number 1 – 3 Blue strip)
Pha B         :      2 gân      – số 2 – 3 Sọc màu vàng   (Phase B : 2 ribs – number 2 – 3 Yellow strip )
Pha C         :     3 gân       – số 3 – 3 Sọc màu đỏ      (Phase C : 3 ribs – number 3 – 3 Red strip)
            * Trung tính : Không gân – số 0 –    Không sọc        (Neutral: No ribs – number 0- No strip)
28 29